fbpx
  • CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - T.D.K
  • T.D.K - 升龍審計和定價有限公司
  • Thang Long - T.D.K Auditing And Valuation Company Limited

Hệ thống danh mục phần mềm kế toán 3TSoft

Tổng quan về danh mục

⇑ Hệ thống danh mục

Danh mục là nơi người sử dụng lưu hệ thống từ điển được sử dụng nhiều lần trong chương trình. Sử dụng danh mục có vai trò rất quan trọng, giúp người sử dụng không phải nhập đi nhập lại nhiều lần cùng một thông tin và tránh được sai sót trong quá trình nhập liệu. Để thao tác với danh mục, người sử dụng chọn menu “Danh mục”, chọn danh mục cần khai báo. Chương trình sẽ hiện ra cửa sổ thể hiện danh sách các đối tượng đã được khai báo trước đó. Cửa sổ này gồm 3 phần:

  1. Thanh tiêu đề
  2. Thanh công cụ với các nút chức năng
  3. Nội dung của danh mục đã được khai báo

Thanh tiêu đề
Thể hiện tên danh mục đang thực hiện

Thanh công cụ với các nút chức năng
Là các chức năng cho phép người sử dụng thao tác với mỗi danh mục, mỗi nút đều có phím tắt tương ứng. Khi người sử dụng muốn thực hiện một tác nghiệp nào đó thì có thể bấm vào “Nút” hoặc “Phím tắt” tương ứng với thao tác muốn thực hiện.

Thông tin Diễn giải

Tổng quan về danh mục phần mềm kế toán 3tsoft

Nút “Làm mới dữ liệu”: Được sử dụng khi người dùng muốn biết thông tin của những người cùng làm việc trên phần mềm đối với danh mục đang thực hiện.

Tổng quan về danh mục phần mềm kế toán 3tsoft

Nút “Thêm mới”: Được sử dụng khi người dùng muốn thêm mới một đối tượng vào danh mục. Nút “Thêm mới” tương đương với phím tắt F2.
Trên cửa sổ thêm mới đối tượng người sử dụng cũng có thể thực hiện các thao tác như sau:

  1. Thêm mới: Lưu đối tượng đang được khai báo và hiện lên cửa sổ thêm mới đối tượng với các thông tin giống như đối tượng đang đã được khai báo trước đó. Nút “Thêm mới” tương đương với phím tắt F2
  2. Ghi lại và thoát: Lưu đối tượng đang được khai báo và thoát khỏi cửa sổ thêm mới. Nút “Ghi lại và thoát” tương đương với phím tắt Ctrl+Enter
  3. Thoát: Thoát khỏi cửa sổ thêm mới đối tượng. Nút “Thoát” tương đương với phím tắt Esc

Tổng quan về danh mục phần mềm kế toán 3tsoft

Nút “Sửa”: Được sử dụng khi người dùng muốn thay đổi thông tin về một đối tượng đã có trong danh mục. Nút “Sửa” tương đương với phím tắt F3.

Tổng quan về danh mục phần mềm kế toán 3tsoft

Nút “Xoá”: Được sử dụng khi người dùng muốn xóa một đối tượng ra khỏi danh mục. Nút “Xóa” tương đương với phím tắt F8.

Tổng quan về danh mục phần mềm kế toán 3tsoft

Ô “Tìm nhanh”: Được sử dụng khi người dùng muốn tìm nhanh đến một đối tượng nào đó trong danh mục theo một trong các trường thông tin về đối tượng như Mã đối tượng, tên đối tượng, địa chỉ,…. . Ô “Tìm nhanh” tương đương với phím tắt F4.
Lưu ý: Chương trình sẽ tìm theo trường chứa ô màu đỏ.
Ví dụ tôi muốn tìm mã đối tượng NV006, đầu tiên tôi chọn đến trường Mã đối tượng và ấn F4 để vào ô tìm nhanh. Sau đó tôi đánh mã đối tượng đang cần tìm và chọn Enter. Con trỏ sẽ di chuyển tới dòng kết quả

Tổng quan về danh mục phần mềm kế toán 3tsoft

Nút “Gộp mã”: Được sử dụng khi người dùng muốn chuyển các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ đối tượng A sang đối tượng B. Nút “Gộp mã” tương đương với phím tắt F6

Tổng quan về danh mục phần mềm kế toán 3tsoft

Nút “Xem trước khi in”: Được sử dụng khi người dùng muốn xem danh mục trước khi in. Nút “Xem trước khi in” tương đương với tổ hợp phím tắt Ctrl + F7

Tổng quan về danh mục phần mềm kế toán 3tsoft

Nút “In”: Được sử dụng khi người dùng muốn in trực tiếp danh mục hiện thời. Nút “In” tương đương với phím tắt F7

Tổng quan về danh mục phần mềm kế toán 3tsoft

Nút “Thoát”: Được sử dụng khi người dùng muốn thoát khỏi danh mục hiện thời. Nút “Thoát” tương đương với phím tắt Escape

Nội dung của các đối tượng đã được khai báo trong danh mục
Tổng quan về danh mục phần mềm kế toán 3tsoft
Ví dụ: Trong danh mục đối tượng có các thông tin như Mã đối tượng, tên đối tượng, địa chỉ, mã số thuế,…Mỗi thông tin đó gọi là một trường. Tại cửa sổ này chúng ta có thể thực hiện các thao tác như sau:

Thao tác Chức năng
Sắp xếp tăng dần hoặc giảm dần theo một trong các trường Muốn sắp xếp tăng dần người sử dụng chỉ cần bấm chuột vào tiêu đề trường cần sắp xếp. Nếu muốn sắp xếp giảm dần thì người sử dụng bấm tiếp chuột một lần tiếp theo.
Lọc các đối tượng theo điều kiện cụ thể Ví dụ tôi muốn lọc tất cả những đối tượng thuộc nhóm N003 và chưa khai báo mã số thuế. Đầu tiên tôi chọn đến trường mã nhóm, và chọn nhóm N003. Sau đó tôi chọn trường Mã số thuế, lọc điều kiện Blanks. Như vậy tôi đã lọc được những đối tượng thuộc nhóm N003 và chưa khai báo mã số thuế.

Với những thao tác đã thực hiện được trên danh mục đối tượng thì người sử dụng cũng có thể thực hiện được trên các danh mục khác trong phần mềm kế toán 3TSoft.


A. Danh mục tài khoản

⇑ Hệ thống danh mục

Để khai báo “Danh mục tài khoản” người sử dụng chọn menu “Danh mục”, chọn “Danh mục tài khoản”. Chương trình sẽ hiện ra cửa sổ thể hiện hệ thống danh mục tài khoản đã được khai báo theo đúng quy định của Bộ tài chính. Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và cách hạch toán của từng doanh nghiệp mà người sử dụng có thể thực hiện các thao tác như thêm mới tiểu khoản, sửa hoặc xóa một tiểu khoản đã có trong danh mục.


Danh mục tài khoản phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Tài khoản Là số hiệu của tài khoản
Tên tài khoản Là diễn giải của tài khoản
Tên tiếng Anh Là diễn giải của tài khoản bằng tiếng Anh
Tài khoản ngoại tệ K: Không theo dõi chênh lệch tỷ giá khi có phát sinh ngoại tệ
N: Theo dõi chênh lệch tỷ giá khi có phát sinh ngoại tệ bên nợ
C: Theo dõi chênh lệch tỷ giá khi có phát sinh ngoại tệ bên có
T: Theo dõi chênh lệch tỷ giá khi có phát sinh bên nợ hoặc bên có
Tài khoản bộ phận C: Theo dõi chi tiết theo bộ phận.
K: Không theo dõi chi tiết theo bộ phận
Tài khoản hợp đồng C: Theo dõi chi tiết theo hợp đồng
K: Không theo dõi chi tiết theo hợp đồng
Tài khoản công nợ C: Theo dõi chi tiết đối tượng công nợ
K: Không theo dõi chi tiết đối tượng công nợ
Tài khoản giá thành C: Theo dõi chi tiết sản phẩm, công trình
K: Không theo dõi chi tiết sản phẩm, công trình
Tài khoản khoản mục C: Theo dõi chi tiết khoản mục phí
K: Không theo dõi chi tiết khoản mục phí
Tài khoản VAT C: Là tài khoản thuế giá trị gia tăng
K: Không phải tài khoản thuế giá trị gia tăng
Tài khoản mẹ Là tài khoản liền kề đứng trước tài khoản đang được khai báo

B. Danh mục tiền tệ

⇑ Hệ thống danh mục
Khi doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì nên đăng ký tỷ giá trong danh mục tiền tệ, việc này sẽ giúp cho quá trình thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được chính xác và thuận lợi. Đối với doanh nghiệp tính chênh lệch tỷ giá theo tỷ giá hạch toán thì ở mỗi đầu kỳ kế toán người sử dụng cần đăng ký tỷ giá hạch toán của kỳ kế toán vào danh mục này.


Danh mục tiền tệ phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã tiền tệ Mã tiền tệ được lấy trong danh sách tiền tệ người sử dụng khai báo trong phần “Khai báo tham số hệ thống
Tên tiền tệ Là diễn giải của tiền tệ
Ngày tỷ giá Là ngày người sử dụng khai báo tỷ giá
Tỷ giá Là giá trị tỷ giá so với đồng tiền hạch toán
Loại tỷ giá Khi phát sinh ngoại tệ giá trị thành tiền được tính theo từng loại tỷ giá như sau:
0: Là tỷ giá Nhân: Khi đó Thành tiền = Nguyên tệ x Tỷ giá
1: Là tỷ giá Chia: Khi đó Thành tiền = Nguyên tệ / Tỷ giá

C. Danh mục nhóm đối tượng

⇑ Hệ thống danh mục

Sử dụng danh mục nhóm đối tượng giúp cho người dùng dễ dàng tìm kiếm đối tượng và phục vụ cho việc lên báo cáo nhanh theo từng nhóm đối tượng đã được khai báo trong danh mục.


Danh mục nhóm đối tượng phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã nhóm Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho nhóm
Tên nhóm Là diễn giải của nhóm
Tên tiếng Anh Là diễn giải của nhóm bằng tiếng Anh
Nhóm cuối C: Nhóm chứa trực tiếp các đối tượng
K: Nhóm chứa các nhóm con khác
Nhóm mẹ Là mã nhóm chứa nhóm đang khai báo

D. Danh mục đối tượng

⇑ Hệ thống danh mục

Danh mục đối tượng là nơi đăng ký toàn bộ danh sách khách hàng, nhà cung cấp và nhân viên công ty.


Danh mục đối tượng phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã đối tượng Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho đối tượng
Tên đối tượng Là tên đầy đủ của đối tượng bằng tiếng Việt
Địa chỉ Là địa chỉ của đối tượng bằng tiếng Việt
Đối tác giao dịch Là tên cá nhân đại diện cho đối tượng bằng tiếng Việt
Tên tiếng Anh Là tên đầy đủ của đối tượng bằng tiếng Anh
Địa chỉ tiếng Anh Là địa chỉ của đối tượng bằng tiếng Anh
Đối tác giao dịch tiếng Anh Là tên cá nhân đại diện cho đối tượng bằng tiếng Anh
Mã số thuế Là mã số thuế của đối tượng, việc khai báo mã số thuế giúp cho người sử dụng không phải nhập lại mã số thuế khi “Kê khai hóa đơn giá trị gia tăng” liên quan đến đối tượng này. Chương trình đưa ra cảnh báo khi người sử dụng nhập mã số thuế không chính xác.
Đình chỉ giao dịch 0-Đình chỉ hoạt động: Khai báo cho những đối tượng đã phát sinh giao dịch với đơn vị nhưng đến thời điểm hiện tại không còn phát sinh nghiệp vụ hay theo dõi công nợ liên quan đến đối tượng đó. Lựa chọn giá trị này bằng 0 sẽ giúp cho việc tìm kiếm đối tượng được thực hiện nhanh hơn.
1-Hoạt động: Được khai báo cho những đối tượng còn lại, tức là các đối tượng sẽ có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế với doanh nghiệp
Loại đối tượng Việc phân loại đối tượng phục vụ cho việc đưa ra thông báo công nợ khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế liên quan đối tượng.
1-Người mua
2- Người bán
0- Đối tượng khác
Giới hạn nợ Là số tiền thể hiện giới hạn nợ cho đối tượng.
Hạn thanh toán Là số ngày thực hiện thanh toán kể từ ngày phát sinh các nghiệp vụ, có thể là hạn phải thu hoặc hạn phải trả
Nhóm đối tượng Là mã nhóm của đối tượng, được lấy trong danh mục “Nhóm đối tượng”
Chọn ảnh Để chọn ảnh cho đối tượng, người sử dụng nháy đúp vào biểu tượng ảnh và chọn ảnh cho đối tượng.

E. Danh mục hợp đồng

⇑ Hệ thống danh mục

Hợp đồng là nơi người sử dụng đăng ký hợp đồng mua, hợp đồng bán, khế ước vay.


Danh mục hợp đồng phần mềm kế toán 3tsoft

Tên thông tin Diễn giải
Mã hợp đồng Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho hợp đồng
Tên hợp đồng Là diễn giải của hợp đồng
Tên tiếng Anh Là diễn giải của hợp đồng bằng tiếng Anh
Loại hợp đồng Được sử dụng để theo dõi công nợ và báo cáo công nợ theo từng loại hợp đồng.

  1. Hợp đồng mua
  2. Hợp đồng bán
  3. Khế ước vay
Tài khoản Tùy vào hợp đồng mà chúng ta có thể khai báo tài khoản là Tài khoản phải thu, Tài khoản phải trả hay Tài khoản vay.
Đối tượng Là đối tượng phát sinh của hợp đồng
Ngày ký hợp đồng Là ngày ký được ghi trên hợp đồng
Giá trị hợp đồng Là giá trị được ghi trên hợp đồng
Giá trị công nợ Là giá trị công nợ còn lại của hợp đồng
Ngày thực hiện Là ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng, thông tin này được ghi trên hợp đồng hoặc là do thỏa thuận giữa 2 bên
Ngày hết hạn Là ngày kết thúc quá trình thực hiện hợp đồng
Tỷ lệ lãi vay Là phần trăm lãi vay của khế ước vay
Lãi vay quá hạn Là phần trăm lãi vay của khế ước vay khi quá hạn thanh toán

Nếu muốn chi tiết vật tư, hàng hoá trên hợp đồng. Người sử dụng bấm Ctrl+F3. Khi đăng ký chi tiết vật tư, hàng hoá theo hợp đồng, người sử dụng có thể xem được báo cáo về tiến độ thực hiện hợp đồng.

Danh mục hợp đồng phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã vật tư Là mặt hàng cần theo dõi trên hợp đồng
Số lượng Là số lượng của mặt hàng tương ứng
Đơn giá Là giá của mặt hàng tương ứng
Thành tiền Là giá trị của mặt hàng bằng số lượng nhân với đơn giá

F. Danh mục bộ phận

⇑ Hệ thống danh mục


Danh mục bộ phận phần mềm kế toán 3tsoft

 

Thông tin Diễn giải
Mã bộ phận Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho bộ phận
Tên hợp đồng Là diễn giải của bộ phận đang được khai báo
Tên tiếng Anh Là diễn giải của bộ phận bằng tiếng Anh
Bộ phận cuối C: Bộ phận cuối
K: Bộ phận đang khai báo là bộ phận mẹ của bộ phận khác
Bộ phận mẹ Là bộ phận chứa bộ phận đang được khai báo

G. Danh mục yếu tố chi phí

⇑ Hệ thống danh mục

Trên các sách kế toán, chi phí hình thành sản phẩm gồm 4 loại: Nguyên vật liệu trực tiếp, Nhân công trực tiếp, Chi phí chung và Chi phí khác. Nhưng, trong phần mềm kế toán 3TSoft cho phép người sử dụng định nghĩa chi tiết các yếu tố hình thành sản phẩm, điều này giúp người sử dụng có cái nhìn sâu sắc hơn về giá trị của sản phẩm. Người sử dụng cũng có thể chỉ theo dõi 4 loại chi phí, khi đó người sử dụng sẽ khai báo danh mục này gồm 4 yếu tố.


Danh mục yếu tố chi phí phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã yếu tố Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho yếu tố
Tên yếu tố Là diễn giải của yếu tố
Tên tiếng Anh Là diễn giải yếu tố bằng tiếng Anh
Loại yếu tố Phân loại yếu tố để phục vụ cho việc xác định giá trị sản phẩm hoàn thành và giá trị sản phẩm dở dang. Với phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang là “Nguyên vật liệu trực tiếp” thì giá trị sản phẩm dở dang chỉ có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Với phương pháp “Sản phẩm hoàn thành tương đương” thì giá trị sản phẩm dở dang gồm chi phí nguyên vật liệu và phần trăm hoàn thành đối với các loại chi phí còn lại.

  1. Nguyên vật liệu trực tiếp
  2. Nhân công trực tiếp
  3. Nhân công trực tiếp
  4. Chi phí chung
  5. Chi phí khác
Tài khoản chi phí Là những tài khoản tập hợp chi phí của yếu tố
Tài khoản yếu tố Là những tài khoản đối ứng với tài khoản chi phí hay chính là tài khoản nguồn tạo lên chi phí.

K. Danh mục nhóm định mức

⇑ Hệ thống danh mục

Trong trường hợp doanh nghiệp phân bổ chi phí theo phương pháp định mức lượng và có những vật tư dùng để sản xuất sản phẩm có giá trị tương đương nhau và có thể dùng thay thế nhau trong quá trình sản xuất. Khi đó, nếu xây dựng định mức sản xuất cho sản phẩm mà chọn một loại vật tư thì khi xuất vật tư khác để sản xuất thì khi phân bổ chi phí sẽ không chính xác. Trong phần mềm kế toán 3TSoft có xây dựng một danh mục là “Danh mục nhóm định mức” cho phép giải quyết vấn đề trên. Khi đó, người sử dụng khi khai báo những vật tư như vậy thì chọn “Nhóm định mức” cho nó và khi xây dựng “Định mức sản phẩm” thì sẽ chọn “Nhóm định mức” tương ứng. Như vậy, khi phân bổ chương trình sẽ quy tất cả các vật tư xuất trong “Nhóm định mức” này thành một vật tư duy nhất để phân bổ.


Danh mục nhóm định mức phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã nhóm Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho nhóm định mức
Tên nhóm Là diễn giải của nhóm định mức
Tên tiếng Anh Là diễn giải của nhóm định mức bằng tiếng Anh
Đơn vị tính Là đơn vị tính chung cho cả nhóm đính mức
Đơn vị tính tiếng Anh Là đơn vị tính chung cho cả nhóm định mức bằng tiếng Anh

L. Danh mục khoản mục phí

⇑ Hệ thống danh mục

Với các tài khoản chi phí như: 627, 641, 642 đều có chi tiết các tiểu khoản để theo dõi chi phí. Nhưng, để trả lời câu hỏi “Tổng chi phí mua ngoài của doanh nghiệp là bao nhiêu?” thì người sử dụng phải cộng trên các tài khoản đó lại. Để giải quyết vấn đề này, trong phần mềm kế toán 3TSoft người sử dụng sẽ khai báo chi tiết chi phí trong “Danh mục khoản mục phí” và sẽ khai báo các tài khoản chi phí là “Có theo dõi khoản mục phí”. Trong quá trình nhập liệu phát sinh có liên quan đến các tài khoản chi phí này, người sử dụng có thể chi tiết chi phí theo khoản mục. Chương trình cho phép lên các báo cáo chi tiết và tổng hợp theo khoản mục phí.


Danh mục khoản mục phí phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã khoản mục Là tập hợp ký tự, chữ số đại diện cho khoản mục
Tên khoản mục Là diễn giải của khoản mục
Tên tiếng Anh Là diễn giải của khoản mục bằng tiếng Anh

M. Danh mục sản phẩm, công trình

⇑ Hệ thống danh mục

Trong phần mềm kế toán 3TSoft, người sử dụng cần phân biệt “Danh mục sản phẩm, công trình” và “Danh mục vật tư, hàng hoá, thành phẩm”. “Danh mục sản phẩm, công trình” dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành, còn kết quả của quá trình tính giá thành sẽ cập nhật giá cho những thành phẩm thuộc “Danh mục vật tư, hàng hoá, thành phẩm”. Khi khai báo “Danh mục sản phẩm, công trình”, nếu đơn vị phân bổ giá thành theo phương pháp định mức thì cần khai báo định mức cho sản phẩm bằng cách bấm Enter trên sản phẩm muốn khai báo định mức.

  1. Khai báo sản phẩm
  2. Khai báo định mức


Khai báo sản phẩm

Danh mục sản phẩm, công trình phần mềm kế toán 3tsoft

 

Thông tin Diễn giải
Sản phẩm/công trình S: Sản phẩm
C: Công trình
Loại Nếu giá trị “Sản phẩm/Công trình” là “S” thì giá trị này là:
K: Công đoạn
C: Sản phẩmNếu giá trị “Sản phẩm/Công trình” là “C” thì giá trị này là:
K: Công trình
C: Hạng mục
Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho sản phẩm, công trình
Tên Là diễn giải của sản phẩm, công trình
Tên tiếng Anh Là diễn giải của sản phẩm, công trình bằng tiếng Anh
Đơn vị tính Là đơn vị tính của sản phẩm
Đơn vị tính tiếng Anh Là đơn vị tính của sản phẩm bằng tiếng Anh
Chi phí tỷ lệ C-Có phân bổ tỷ lệ: Các yếu tố phân bổ theo phương pháp tỷ lệ sẽ được phân bổ cho sản phẩm

K-Không phân bổ tỷ lệ: Các yếu tố chi phí phân bổ theo phương pháp tỷ lệ sẽ không được phân bổ cho sản phẩm

Công đoạn/Công trình Là mã của công đoạn nếu người sử dụng đang khai báo sản phẩm thuộc công đoạn.

Là mã của công trình nếu người sử dụng đang khai báo hạng mục thuộc công trình

Lương sản phẩm Là định mức tiền lương cho sản phẩm, dùng lên báo cáo tổng hợp lương theo sản phẩm

Khai báo định mức

Danh mục sản phẩm, công trình phần mềm kế toán 3tsoft

 

Thông tin Diễn giải
Sản phẩm/công trình Là mã của sản phẩm, công trình
Loại định mức L-Định mức lượng: Được sử dụng nếu người dùng muốn khai báo định mức lượng theo vật tư hoặc theo nhóm định mức.

T-Định mức tiền: Được sử dụng nếu người dùng muốn khai báo định mức tiền theo yếu tố chi phí

Nhóm định mức Nếu loại định mức theo lượng thì người dùng có thể chọn định mức theo vật tư hoặc nhóm định mức.

V-Định mức theo vật tư

N-Định mức theo nhóm định mức

Mã định mức Là mã vật tư hoặc nhóm định mức nếu người sử dụng khai báo định mức theo lượng.

Là mã yếu tố chi phí nếu người sử dụng khai báo định mức theo tiền.

Số lượng sản phẩm Là số lượng sản phẩm mà người sử dụng đang muốn xây dựng định mức
Tháng 01
Tháng 02

Tháng 12
Định mức được xây dựng theo từng tháng, người sử dụng phải xây dựng định mức từng tháng cho sản phẩm. Định mức theo từng tháng có thể giống nhau hoặc khác nhau.
Đơn giá Là đơn giá của vật tư, được sử dụng trong trường hợp khai báo dự toán công trình
Thành tiền Là giá trị của vật tư, được sử dụng trong trường hợp khai báo dự toán công trình

N. Danh mục dạng nhập xuất

⇑ Hệ thống danh mục

Trong các nghiệp vụ kinh tế, người sử dụng sẽ phải lập hai chứng từ có cùng các cặp định khoản. Ví dụ: Bán hàng thu tiền mặt, Mua hàng trả tiền mặt, …. Trong trường hợp này, nếu cả hai chứng từ đều được cập nhật vào sổ cái thì sẽ bị trùng định khoản (giá trị bị tính hai lần). Để giải quyết vấn đề này, trong phần mềm kế toán 3TSoft có “Danh mục dạng nhập xuất” giúp chương trình hiểu khi nào thì chứng từ được cập nhật sổ cái. Với nghiệp vụ “Bán hàng thu tiền mặt” thì chương trình luôn ưu tiên “Phiếu thu” được định khoản sổ cái, còn “Hoá đơn bán hàng” sẽ không được cập nhật sổ cái. Khi đó, “Hoá đơn bán hàng” sẽ chọn dạng nhập xuất với “Định khoản” là “K”.


Danh mục dạng nhập xuất phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã nhập xuất Là tập hợp ký tự, chữ số đại diện cho dạng nhập xuất
Tên dạng nhập xuất Là diễn giải của dạng nhập xuất
Tên tiếng Anh Là diễn giải của dạng nhập xuất bằng tiếng Anh
Danh sách chứng từ Là các mã chứng từ được sử dụng dạng nhập xuất đang được khai báo. Mã chứng từ được lấy trong danh sách chứng từ, người sử dụng có thể xem chi tiết phần khai báo tham số chứng từ.
Định khoản C: Có định khoản sổ cái: Tức là chứng từ chọn dạng nhập xuất đang được khai báo sẽ được định khoản sổ cái.
K: Không định khoản sổ cái: Tức là chứng từ chọn dạng nhập xuất đang được khai báo sẽ không được định khoản sổ cái.
Tài khoản ngầm định Là tài khoản ngầm định của dạng nhập xuất đang được khai báo.
Dạng nhập khẩu C: Là hàng nhập khẩu
K: Là hàng trong nước
Tài khoản nợ VAT nhập khẩu Là tài khoản ngầm định ghi nợ của thuế GTGT hàng nhập khẩu
Tài khoản có VAT nhập khẩu Là tài khoản ngầm định ghi có của thuế GTGT hàng nhập khẩu

O. Danh mục kho hàng

⇑ Hệ thống danh mục

Danh mục kho hàng giúp người sử dụng quản lý và theo dõi xuất, nhập, tồn của hàng hóa theo từng kho.


Danh mục kho hàng phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã kho Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho kho hàng
Tên kho Là diễn giải của kho
Tên tiếng Anh Là diễn giải của kho hàng bằng tiếng Anh

P. Danh mục kệ hàng

⇑ Hệ thống danh mục

Danh mục kho hàng giúp người sử dụng quản lý và theo dõi xuất, nhập, tồn của hàng hóa theo từng kệ hàng trong kho.

Danh mục kệ hàng phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã kệ hàng Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho kệ hàng
Mô tả vị trí Là diễn giải vị trí kệ hàng
Mô tả tiếng Anh Là diễn giải vị trí kệ hàng bằng tiếng Anh

Q. Danh mục nhóm vật tư hàng hóa

⇑ Hệ thống danh mục

Sử dụng danh mục nhóm vật tư giúp cho người dùng dễ dàng tìm kiếm vật tư, hàng hoá và phục vụ cho việc lên báo cáo nhanh theo từng nhóm vật tư, hàng hoá đã được khai báo trong danh mục.


Danh mục nhóm vật tư hàng hóa phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã nhóm Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho nhóm
Tên nhóm Là diễn giải của nhóm
Tên tiếng Anh Là diễn giải của nhóm bằng tiếng Anh
Nhóm cuối Nếu nhóm cuối là C thì nhóm chứa trực tiếp các vật tư, hàng hóa. Nếu nhóm cuối là K thì nhóm chứa các nhóm con khác
Nhóm mẹ Là mã nhóm chứa nhóm đang được khai báo

R. Danh mục vật tư hàng hóa

⇑ Hệ thống danh mục

Sử dụng danh mục vật tư, hàng hóa giúp người sử dụng quản lý thống nhất vật tư, hàng hóa trong doanh nghiệp và không phải nhập đi nhập lại nhiều lần cùng một thông tin khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới cùng vật tư, hàng hóa. Đồng thời người sử dụng cũng giảm thiểu được nhiều định khoản liên quan đến vật tư, hàng hóa đã được khai báo.


Danh mục vật tư hàng hóa phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã vật tư Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho vật tư hàng hóa
Tên vật tư Là tên của vật tư hàng hóa
Tên tiếng Anh Là tên tiếng Anh của vật tư hàng hóa
Đơn vị tính Là đơn vị tính của vật tư hàng hóa
Đơn vị tính tiếng Anh Là đơn vị tính của vật tư hàng hóa bằng tiếng Anh
Giá mua/Giá bán Giá mua: Là giá tham khảo khi người sử dụng lập phiếu nhập kho liên quan đến vật tư hàng hóa này.
Giá bán: Là giá tham khảo khi người sử dụng lập hóa đơn bán hàng liên quan đến vật tư hàng hóa này.
Việc nhập giá mua, giá bán của mặt hàng giúp người sử dụng không phải nhập lại đơn giá nhiều lần khi lập chứng từ.
Đơn vị quy đổi Là đơn vị quy đổi của vật tư hàng hóa đang được khai báo
Hệ số quy đổi Là tỷ lệ khi quy đổi từ đơn vị quy đổi về đơn vị chuẩn
Gía mua/Giá bán Là giá mua và giá bán tương ứng với đơn vị quy đổi đang được khai báo. Giá mua và giá bán theo đơn vị quy đổi không nhất thiết bằng giá mua, giá bán nhân với hệ số quy đổi.
Số lượng tồn tối thiểu Là số lượng quy định lượng tồn kho tối thiểu của vật tư hàng hóa
Số lượng tồn tối đa Là số lượng quy định lượng tồn kho tối đa của vật tư hàng hóa
Thuế suất Là thuế suất thuế GTGT của vật tư hàng hoá đang được khai báo.
Đình chỉ giao dịch 0- Đình chỉ hoạt động: Khai báo này được sử dụng cho những vật tư, hàng hóa trước đó đã phát sinh các nghiệp vụ nhưng đến thời điểm hiện tại không còn phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến vật tư hàng hóa đó nữa.

1- Hoạt động: được khai báo cho những vật tư, hàng hóa còn lại, tức là các vật tư hàng hóa sẽ có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế trong doanh nghiệp

Loại vật tư 0-Dịch vụ
1- Thành phẩm
2-Vật tư, hàng hóa
Tài khoản vật tư Là tài khoản ngầm định được ghi nợ trong nghiệp vụ nhập hàng và được ghi có trong nghiệp vụ xuất hàng
Tài khoản giá vốn Là tài khoản ngầm định để hạch toán giá vốn của vật tư hàng hóa
Tài khoản doanh thu Là tài khoản ngầm định để hạch toán doanh thu của của vật tư hàng hóa
Tài khoản chiết khấu Là tài khoản ngầm định để hạch toán chiết khấu thương mại của vật tư hàng hóa
Tài khoản hàng bán trả lại Là tài khoản ngầm định để hạch toán hàng bán trả lại của vật tư hàng hóa
Nhóm vật tư Là mã nhóm của vật tư hàng hóa đang được khai báo. Được lấy trong danh mục nhóm vật tư hàng hóa
Mã sản phẩm Là mã sản phẩm, công trình được lấy trong danh mục sản phẩm, công trình. Sử dụng trong trường hợp Loại vật tư là Thành phẩm
Nhóm định mức Là mã nhóm định mức của vật tư
Chọn ảnh Để chọn ảnh cho vật tư hàng hoá, người sử dụng nháy đúp vào biểu tượng ảnh và chọn ảnh của vật tư hàng hoá đang khai báo.

S. Danh mục nhóm tài sản

⇑ Hệ thống danh mục

Danh mục nhóm tài sản được sử dụng với mục đích phân loại những tài sản, công cụ dụng cụ, chi phí ngắn hạn và dài hạn có cùng thuộc tính theo từng nhóm. Nó cũng phục vụ cho báo cáo tài sản theo từng nhóm đã được phân loại trong danh mục.


Danh mục nhóm tài sản phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã nhóm Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho nhóm
Tên nhóm Là diễn giải của nhóm
Tên tiếng Anh Là diễn giải của nhóm bằng tiếng Anh
Nhóm cuối Nếu nhóm cuối là C thì nhóm chứa trực tiếp các tài sản, công cụ, chi phí, Nếu nhóm cuối là K thì nhóm chứa các nhóm con khác
Nhóm mẹ Là mã nhóm chứa nhóm đang được khai báo. Nếu nhóm đang khai báo là nhóm độc lập thì thuộc tính này bỏ trống.

T. Danh mục nguồn vốn

⇑ Hệ thống danh mục

Danh mục nguồn vốn giúp người sử dụng theo dõi được nguồn vốn hình thành lên tài sản cũng như theo dõi được khấu hao của tài sản theo từng nguồn vốn.


Danh mục nguồn vốn phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã nguồn vốn Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho nguồn vốn
Tên nguồn vốn Là diễn giải của nguồn vốn
Tên tiếng Anh Là diễn giải của nguồn vốn bằng tiếng Anh
Loại nguồn vốn Việc phân loại nguồn vốn nhằm mục đích lên báo cáo khấu hao theo từng nguồn vốn hình thành lên tài sản, công cụ, chi phí. Tùy vào nguồn vốn đang khai báo mà người sử dụng chọn một trong trong các loại sau:

  1. Ngân sách
  2. Tự bổ sung
  3. Vốn vay
  4. Vốn khác

U. Danh mục mục đích sử dụng

⇑ Hệ thống danh mục

Danh mục mục đích sử dụng giúp người sử dụng theo dõi khấu hao của tài sản, công cụ dụng cụ, chi phí theo từng mục đích đã được khai báo trong danh mục.


Danh mục mục đích sử dụng phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã mục đích Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho mục đích
Tên mục đích Là diễn giải của mục đích
Tên tiếng Anh Là diễn giải của mục đích bằng tiếng Anh

V. Danh mục lý do tăng giảm tài sản

⇑ Hệ thống danh mục

Danh mục lý do tăng giảm tài sản phục vụ việc lên báo tăng giảm tài sản theo từng lý do đã được khai báo trong danh mục.


Danh mục lý do tăng giảm tài sản phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã lý do Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho lý do tăng giảm đang được khai báo
Tên lý do Là diễn giải của lý do tăng giảm
Tên tiếng Anh Là diễn giải của lý do tăng giảm bằng tiếng Anh
Loại tăng giảm T: Lý do tăng tài sản
G: Lý do giảm tài sản

ĐĂNG KÝ, GIẢM ĐẾN 10%

Send me a copy

Hàng nghìn doanh nghiệp đã và đang sử dụng các tính năng tiện ích của 3TSoft. Họ đã tìm thấy giải pháp cho các công việc kế toán của mình. Còn Bạn? Hãy bấm máy và liên hệ ngay với Chúng tôi để sở hữu một phần mềm kế toán hiệu quả và hữu ích.

Từ khóa tìm kiếm:

  • Tên đầy đủ của 3t là gì

Chia sẻ để thành công

ThangLong-TDK-MB

Sứ mệnh của Chúng tôi là cung cấp dịch vụ có chất lượng vượt trội, giá thành hợp lý, đáp ứng tối đa nhu cầu và lợi ích chính đáng của khách hàng. Chúng tôi luôn đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển và cam kết trở thành “Người đồng hành tin cậy”.
Hỗ trợ Online