Mức lương tối thiểu vùng 2018 áp dụng đối với người lao động

Mức lương tối thiểu vùng 2018 áp dụng đối với người lao động

Nhu cầu tìm kiếm về mức lương tối thiểu vùng 2018 cũng khá cao. Vậy nên để giúp mọi người có thêm thông tin cần thiết. Trong phạm vi bài viết dưới đây xin cung cấp các thông tin về Mức lương tối thiểu vùng 2018 áp dụng đối với người lao động để mọi người nắm bắt rõ hơn.

Mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu

So với 2017

VÙNG I 3.980.000/tháng Tăng 230.000 đồng

(tương đương tăng 6,13%)

VÙNG II 3.530.000/tháng Tăng 210.000 đồng

(tương đương tăng 6,33%)

VÙNG III 3.090.000/tháng Tăng 190.000 đồng

(tương đương tăng 6,55%)

VÙNG IV 2.760.000/tháng Tăng 180.000 đồng

(tương đương tăng 6,98%)

 

Lưu ý: Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh.

Áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn như thế nào?

Doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn nào thì sẽ áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo đúng quy định đối với địa bàn đó.

Các doanh nghiệp có chi nhánh, đơn vị hoạt động trên những địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau. Thì chi nhánh, đơn vị hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

Những doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất, khu công nghiệp trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau. Thì sẽ được áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

Tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn 2018

Căn cứ:

Luật Bảo hiểm xã hội 2013.

Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung vào năm 2014.

Theo Nghị định số 105/2014/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế.

Luật Việc làm 2013.

Luật Công đoàn 2012.

Nghị quyết 34/NQ-CP cho phép giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động tại Điều 57 Luật Việc làm từ 1% xuống còn 0,5%.

1. Tỷ lệ trích

 

Các khoản trích theo lương Doanh nghiệp Người lao động Tổng
Bảo hiểm xã hội 17.5% 8% 25,5%
Bảo hiểm y tế 3% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp 0.5% 1% 1,5%
Kinh phí công đoàn-đoàn phí 2% 2%
Tổng 23% 10,5% 33,5%

 

2. Xác định mức lương tham gia BHXH như thế nào?

Mức lương tham gia BHXH:

Mức lương tối thiểu vùng ≤ Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc ≤20 tháng lương cơ sở.

Hiện tại mức lương cơ sở là: 1.300.000 đồng/ tháng.

Mức lương cơ sở từ ngày 1/7/2018 tăng lên 1.390.000 đồng/ tháng (Theo Quyết định 1916/QĐ-TTg).

Mức lương tham gia Bảo hiểm thất nghiệp: ≤ 20 tháng lương tối thiểu vùng

Lưu ý:

Đối tượng lao động làm chức danh hoặc công việc. Thì đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

Đối tượng lao động làm chức danh hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc thì phải cao hơn ít nhất 5%. Đối tượng lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn 2018 Mức lương tối thiểu vùng 2018 như thế nào?

Mức lương tối thiểu vùng 2018 áp dụng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi phải qua học nghề, đào tạo nghề:

Mức lương tối tiểu

Người lao động đã qua đào tạo

(+ ≥ 7%)

VÙNG I 3.980.000/tháng 4.258.600/tháng
VÙNG II 3.530.000/tháng 3.777.100/tháng
VÙNG III 3.090.000/tháng 3.306.300/tháng
VÙNG IV 2.760.000/tháng 2.953.200/tháng

 

3. Những khoản tính đóng bảo hiểm xã hội năm 2018

Căn cứ:

Theo Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Quyết định số 95/QĐ-BHXH

Tiền lương tháng đóng BHXH từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017, bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương. Theo Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH

Tiền lương tháng đóng BHXH Từ ngày 01/01/2018 bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương. Theo Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Cụ thể:

  • Mức lương

Theo thời gian công việc hoặc chức danh mà sẽ có mức lương, ghi mức lương cụ thể theo bảng lương đã thỏa thuận giữa 2 bên.

Những đối tượng lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán. Thì ghi mức lương sẽ tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.

  • Phụ cấp lương

Phụ cấp lương là khoản để bù đắp về điều kiện lao động, tính chất khó khăn của công việc. Cũng như phụ cấp về điều kiện sinh hoạt, mức độ hiệu quả mà mức lương thỏa thuận chưa được tính đến trong hợp đồng lao động đến hoặc tính chưa đầy đủ.

Những khoản phụ cấp lương sẽ gắn liền với quá trình làm việc cũng như kết quả công việc đạt được. Cụ thể bao gồm các khoản phụ cấp như:

+ Phụ cấp chức vụ, chức danh.

+ Phụ cấp trách nhiệm.

+ Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

+ Phụ cấp thâm niên.

+ Phụ cấp khu vực.

+ Phụ cấp lưu động.

+ Phụ cấp thu hút.

+ Những phụ cấp có tính chất tương tự,…

4. Khoản không tính đóng BHXH

Khi đóng BHXH sẽ không tính các khoản chế độ và phúc lợi như:

+ Tiền thưởng hiệu suất công việc theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động.

+ Tiền thưởng sáng kiến.

+ Tiền ăn giữa ca.

+ Chi phí hỗ trợ phương tiện đi lại, tiền nhà ở, điện thoại, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ.

+ Khoản hỗ trợ khi người lao động (NLĐ) có người thân qua đời. NLĐ có người thân kết hôn, sinh nhật của NLĐ. Trợ cấp khi NLĐ bị tai nạn lao động. Cùng một số khoản trợ cấp khác được ghi thành mục riêng trong HĐLĐ.

Trên đây là thông tin về mức lương tối thiểu vùng 2018 áp dụng đối với người lao động. Hy vọng đã mang lại được những thông tin cần thiết cho những ai đang có nhu cầu tìm hiểu.

Bài viết liên quan

© 2020 . All Rights Reserved.