Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2019, 2020 mới nhất

Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2019, 2020 mới nhất

Hướng dẫn cách làm quyết toán thuế TNCN đầu năm 2020

Cho phần thu nhập đã chi trả / đã nhận vào năm 2019

Căn cứ thực hiện:

– Điều 21 của Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

–  Công văn số 6043/CT-TTHT ngày 18/2/2020 của Cục Thuế TP. Hà Nội về quyết toán thuế TNCN năm 2019 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc

I. ĐỐI TƯỢNG QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

Tổng quan về đối tượng phải phải thực hiện quyết toán thuế TNCN
vào đầu năm 2020

Đối tượng

Nghĩa vụ

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
(Doanh nghiệp)
Quyết toán cho phần thu nhập mà doanh nghiệp đã chi trả trong năm.
Cá nhân có thu nhập
(Người lao động)
Quyết toán cho phần thu nhập mà mình đã được nhận trong năm .
Mối liên hệ giữa người lao động và doanh nghiệp Cá nhân có thể ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay cho mình nếu đủ điều kiện được ủy quyền theo quy định..

Cụ thể chi tiết như sau:

  1. Đối với cá nhân, tổ chức trả thu nhập (được gọi chung là Doanh nghiệp)

1.1. Các doanh nghiệp phải tiến hành làm tờ khai Quyết toán thuế TNCN:

– Doanh nghiệp có trả thu nhập từ tiền công, tiền lương. Không phân biệt là có phát sinh khấu trừ thuế hay không. Đều phải có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho những cá nhân có ủy quyền.

– Không những vậy các doanh nghiệp chuyển đổi, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi cần phải thực hiện khai quyết toán thuế TNCN. Bao gồm:

+ Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của tổ chức trước chuyển đổi. Thì Doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai QTT đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp và không cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với người lao động được điều chuyển từ Doanh nghiệp cũ đến Doanh nghiệp mới. Bên tiếp nhận sẽ thực hiện khai QTT năm đúng theo quy định.

+ Doanh nghiệp sau khi tổ chức lại doanh nghiệp, người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới, cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế. Thì Doanh nghiệp mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cung cấp cho NLĐ. Để từ đó làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và QTT thay cho NLĐ.

+ Doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Thì cần phải QTT đối với số thuế TNCN đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản. Đồng thời cấp chứng từ khấu trừ thuế cho NLĐ. Từ đó làm cơ sở cho NLĐ thực hiện QTT TNCN.

1.2. Những đối tượng doanh nghiệp không phải làm tờ khai QTT TNCN:

– Doanh nghiệp không phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương tiền công.

– Doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN. Thì Doanh nghiệp không cần thực hiện QTT TNCN Mà chỉ cần cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có). Dựa theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Thời gian chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể.

  1. Các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (NLĐ nhận thu nhập)

2.1. Đối tượng NLĐ phải làm Quyết toán thuế TNCN:

– Trường hợp 1: Nộp thiếu tiền thuế TNCN. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm.

– Trường hợp 2: Nộp thừa thuế TNCN mà muốn hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

– Một số trường hợp khác:

+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương thuộc diện xét giảm thuế do tai nan, thiên tại, bệnh hiểm nghèo, hỏa hoạn.

+ Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải khai QTT với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

Cá nhân có thể thực hiện QTT TNCN bằng 1 trong 2 cách sau:

+ Cách 1: Tự làm QTT TNCN trực tiếp với CQT.

+ Cách 2: Nếu đủ điều kiện có thể ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay.

2.2. Đối tượng NLĐ không phải làm QTT TNCN:

– Cá nhân cư trú có số thuế TNCN nộp dư mà không có yêu cầu bù trừ thuế hoặc hoàn thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo.

– Cá nhân cư trú đã nộp đủ số thuế TNCN phải nộp trong năm.

– Cá nhân không cư trú tại Việt Nam. Nhưng có phát sinh khấu trừ hoặc tạm nộp trong năm.

  1. Về việc ủy quyền quyết toán thuế:

3.1. Trường hợp đủ điều kiện để ủy quyền quyết toán thay:

– Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền công, tiền lương đã ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập. Thực tế đang làm việc tại tổ chức đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế. Ngay cả trường hợp cá nhân làm việc không đủ 12 tháng trong năm tại tổ chức. Đồng thời có thu nhập vãng lai tại các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng. Đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ đủ thuế 10% nhưng không có yêu cầu QTT đối với phần thu nhập này.

– Một số trường hợp khác được ủy quyền QTT qua tổ chức trả thu nhập như:

+ Tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp và NLĐ được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp. Trong năm nếu NLĐ không có thêm thu nhập từ tiền công, tiền lương tại một nơi nào khác. Thì sẽ được ủy quyền QT cho tổ chức mới QTT thay. Tổ chức mới nếu thực hiện QTT theo ủy quyền của NLĐ thì tổ chức mới có trách nhiệm QTT đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả.

+ Điều chuyển NLĐ giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống. Gồm: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ – con, Trụ sở chính và chi nhánh. Thì cũng được áp dụng nguyên tắc ủy quyền QTT giống như trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp.

3.2. Trường hợp không đủ điều kiện để ủy quyền QTT thay:

– Cá nhân không đủ điều kiện để ủy quyền QTT đã không đáp ứng được những  điều kiện được ủy quyền tại mục 3.1 nêu trên. Như:

+ HĐLĐ ký dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ.

+ HĐLĐ ký từ 3 tháng trở lên tại 2 nơi trở lên (nhiều nơi).

+ Vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế Thực tế đã nghỉ việc tại Doanh nghiệp. (không còn làm việc tại tổ chức/doanh nghiệp muốn ủy quyền).

+ Có thu nhập vãng lai ở nhiều nơi khác mà:

* Bình quân tháng trong năm vượt hộn 10 triệu đồng.

* Hoặc thu nhập vãng lai chưa được đơn vị trả thu nhập khấu trừ đủ thuế 10% .

– Cá nhân đã đảm bảo được điều kiện ủy quyền quy định tại mục 3.1 nêu trên. Tuy nhiên đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Thì sẽ không ủy quyền QTT cho tổ chức trả thu nhập (trừ các trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

– Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế

– Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương. Đồng thời cũng thuộc trong diện xét giảm thuế do hỏa hoạn, tai nạn, thiên tại, mắc bệnh hiểm nghèo. Thì sẽ không ủy quyền QTT. Mà cá nhân sẽ tự khai QTT kèm theo hồ sơ xét giảm thuế. Dựa theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC vào ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

     4. Lưu ý:

– Tổ chức trả thu nhập chỉ được thực hiện nhận ủy quyền QTT thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền công, tiền lương mà cá nhân nhận được từ tổ chức trả thu nhập. Trừ những trường hợp các doanh nghiệp trong năm có chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi. Cùng với trường hợp NLĐ điều chuyển giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ – con, Trụ sở chính và chi nhánh.

– Cá nhân được người sử dụng lao động mua BHNT (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập QTT thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đã đóng góp nhân đạo, khuyến học, từ thiện (nếu có).

– Trong các trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn NLĐ ủy quyền QTT thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN. Đồng thời phải cam kết tính trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về nội dung, số liệu trong danh sách.

      5. Xử lý trường hợp doanh nghiệp thực hiện QTT thay cho cả đối tượng không đủ điều kiện ủy quyền QTT (điều chỉnh sau khi đã ủy quyền QTT)

Cá nhân sau khi đã ủy quyền QTT, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện QTT thay cho cá nhân. Nếu như phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp QTT với cơ quan thuế. Thì tổ chức trả thu nhập sẽ không phải điều chỉnh lại QTT TNCN của tổ chức trả thu nhập. Mà chỉ cần cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty… đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà…. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự)… của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp QTT với cơ quan thuế.

II. Chuẩn bị và tập hợp Hồ sơ để có thông tin làm quyết toán QTT TNCN:

– Tập hợp DS NLĐ đã được chi trả lương trong năm (không phân biệt có bị KT thuế hay không).

– Hướng dẫn NLĐ làm giống UQ QTT.

– Rà soát MST TNCN.

+ Kê khai đầy đủ MST của tất cả NLĐ tại các bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN đính kèm tờ khai quyết toán.

+ Ai chưa có thì  ĐK (Theo quy định tại TT 95/2016 thì Thời hạn đăng ký MST cá nhân chậm nhất là trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 10 ngày)

– Tổng hợp thông tin giảm trừ gia cảnh.

– Lập bảng tổng hợp thuế TNCN cho năm quyết toán.

III. Cách tính quyết toán thuế TNCN năm 2020 cho thu nhập đã trả trong năm 2019

Thuế TNCN phải nộp của cả năm = (Thu nhập tính thuế bình quân tháng X biểu thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần) X 12 tháng.

Thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng.

Trong đó, Các khoản được xác định như sau:

  1. Thu nhập chịu thuế:

Thu nhập chịu thuế phải quyết toán năm 2019 là tổng thu nhập từ tiền lương tiền công mà cá nhân thực nhận từ 01/01/2019 đến 31/12/2019.

Thu nhập chịu thuế của cả năm = Tổng thu nhập đã nhận được trong năm – Các khoản được xác định là miễn thuế trong năm.

  1. Thu nhập tính thuế bình quân tháng:

Khi thực hiện quyết toán thuế năm thì thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng.

– Trường hợp cá nhân cư trú là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập thì nghĩa vụ thuế TNCN được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc Hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng).

  1. Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

  1. Lưu ý:

– Cách tính trên chỉ được áp dụng riêng cho những cá nhân có ủy quyền quyết toán

– Các cá nhân không ủy quyền QTT hoặc không đủ điều kiện ủy quyền QTT. Thì Số thuế TNCN phải nộp chính là số tiền thuế TNCN mà doanh nghiệp đã khấu trừ.

IV. Hồ sơ QTT TNCN:

  1. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Hồ sơ khai QTT TNCN năm 2019 được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b.2, khoản 1; điểm b.2, khoản 2, điều 16 thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013. Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014. Thông tư số 128/TT-BTC ngày 05/9/2014. Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ tài chính.

1.1. Đối với tổ chức trả thu nhập

– Tờ khai QTT thực hiện theo mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu tính thuế lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành. Kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất từng phần. Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Lưu ý:

– Tại bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN và 05-2/BK-QTT-TNCN cần phải đảm bảo được 100% NNT có mã số thuế.

– Các tổ chức trả thu nhập khi kê khai QTT cần điền đầy đủ các thông tin như: địa chỉ chính xác để liên hệ, số điện thoại và địa chỉ email.

– Không khấu trừ thuế TNCN đã nộp tại nước ngoài khi kê khai QTT tại qua cơ quan chi trả thu nhập.

1.2. Đối với cá nhân quyết toán với CQT

– Tờ khai QTT mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành. Kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành. Kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC  nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân phải cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của thông tin trên bản chụp. Trong trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khầu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động. Thì cơ quan thiếu căn cứ cơ sở dực liệu của ngành thuế để xem xét để xử lý hồ sơ QTT cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trong các trường hợp dựa theo quy định của luật pháp nước ngoài. Cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp. Hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

– Bản chụp những hóa đơn chứng từ chứng minh các khoản đóng góp vào quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học, quỹ từ thiện (nếu có).

– Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc Tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán. Hoặc nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Lưu ý:

– Khi kê khai QTT các cá nhân điền đầy đủ các thông tin sau: địa chỉ chính xác để liên hệ, số điện thoại, email, họ tên và tên của vợ hoặc chồng, MST của vợ hoặc chồng hoặc số chứng minh thư.

– Đối với hồ sơ hoàn thuế đề nghị ghi chính xác số tài khoản ngân hàng và mở tại ngân hàng – chi nhánh.

– Chỉ tiêu số [37] – Đã khấu trừ – tại mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC là số thuế đã khấu trừ và đã nộp vào ngân sách nhà nước theo mã số thuế của các tổ chức chi trả thu nhập (có kèm chứng từ khấu trừ thuế TNCN).

– Chỉ tiêu số [38] – Đã tạm nộp – tại mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC là số thuế TNCN mà cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước theo mã số thuế của cá nhân người nộp thuế.

  1. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế

2.1. Đối với tổ chức trả thu nhập.

Theo hướng dẫn tại khoản 1, điều 16 thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chính. Thì nơi nộp hồ sơ QTT TNCN đối với tổ chức trả thu nhập như sau:

– Tổ chức trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức.

– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung Ương, cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh, cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện, cơ quan cấp huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

– Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục thuế nơi tổ chức đang đóng trụ sở chính.

2.2. Đối với cá nhân quyết toán thuế trực tiếp với CQT

Theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 3, điều 21 thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ tài chính. Thì nơi nộp hồ sơ QTT của cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

– Cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương trực tiếp khai thuế trong năm thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm.

– Cá nhân đang tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào. Thì nộp hồ sơ QTT tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.

– Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân. Thì sẽ nộp hồ sơ QTT tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng.

– Cá nhân nộp hồ sơ QTT tại Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú) bao gồm:

+ Cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân.

+ Cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào.

+ Cá nhân không ký HĐLĐ, hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng. Hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%.

+ Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền công, tiền lương tại một nơi hoặc nhiều nơi. Nhưng tại thời điểm QTT không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào.

– Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện QTT tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. Thì cá nhân lựa chọn một nơi cư trú để QTT.

– Trường hợp cá nhân sử dụng ứng dụng để gửi file dữ liệu tại trang web: http://thuedientu.gdt.gov.vn (eTax). Thì sẽ được ứng dụng hỗ trợ tự động việc xác định cơ quan thuế nộp hồ sơ QTT sau khi cá nhân khai các thông tin liên quan.

  1. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán

3.1. Đối với cá nhân trực tiếp QTT với CQT

– Cá nhân có số thuế phải nộp thêm thời hạn nộp hồ sơ QTT năm 2019 chậm nhất là ngày 30/03/2020.

–  Nếu có số thuế nộp thừa xin hoàn, cá nhân nên nộp hồ sơ sau thời hạn QTT (30/3/2020). Trong trường hợp này sẽ được miễn phạt về hành vi chậm quyết toán thuế.

3.2. Đối với tổ chức chi trả thu nhập

– Tổ chức chi trả thu nhập phải QTT theo năm dương lịch. Thì thời hạn nộp hồ sơ QTT năm 2019 chậm nhất ngày 30/03/2020

– Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật doanh nghiệp. Thì phải QTT đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản.

Bài viết liên quan

© 2020 . All Rights Reserved.