fbpx
  • CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - T.D.K
  • T.D.K - 升龍審計和定價有限公司
  • Thang Long - T.D.K Auditing And Valuation Company Limited

Thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ như một công cụ hữu hiệu

Kể từ khi Việt Nam áp dụng chính sách mở cửa, thực hiện nền kinh tế thị trường, kiểm toán độc lập đã trở nên quen thuộc đối với hầu hết các doanh nghiệp. Tuy nhiên, kiểm toán nội bộ vẫn chỉ là một khái niệm mới ở Việt Nam mặc dù vẫn tồn tại bộ phận kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp nhà nước lớn. Thực tế rất nhiều nhà quản lý chưa quen thuộc với khái niệm kiểm toán nội bộ và chưa nhận thức được tầm quan trọng của bộ phận này (lookatvietnam, 2009). Rất nhiều bộ phận kiểm toán nội bộ ở các Tổng công ty, Tập đoàn nhà nước đóng vai trò như một chức năng kiểm tra của bộ phận kế toán. Ngạc nhiên hơn, các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước có xu hướng loại bỏ chức năng kiểm toán nội bộ và sử dụng kiểm toán độc lập như là một sự đảm bảo góp phần cải thiện hoạt động của họ (ktcvietnam n.d). Chính vì vậy nhận thức về kiểm toán nội bộ đang trở nên cần thiết không chỉ cho ban giám đốc, nhà quản lý mà còn chính cho bộ phận kiểm toán nội bộ và các bộ phận khác có liên quan.

Thực tế cho thấy Việt Nam đang thiếu một cấu trúc, cơ cấu kiểm toán nội bộ hiệu quả (careerinaudit n.d). Ngoài ra hoạt động kiểm toán nội bộ còn thiếu và yếu về nguồn lực, kiến thức. Do đó việc xây dựng cấu trúc hiệu quả cũng như tăng cường vai trò của kiểm toán nội bộ và kiến thức của họ sẽ góp phần đạt được mục tiêu kinh doanh của đơn vị.

Thiết lập chức năng kiểm toán nội bộ trong các đơn vị bắt đầu từ việc xây dựng Điều lệ kiểm toán nội bộ, xây dựng cơ cấu tổ chức, xây dựng kế hoạch kiểm toán (dựa trên định hướng rủi ro) và thiết lập các kỹ năng, kiến thức và trình độ nghiệp vụ cho kiểm toán viên nội bộ.

1. Qui chế kiểm toán nội bộ

“Qui chế kiểm toán là một bản tài liệu chính thức trong đó quy định về mục đích, quyền lợi, trách nhiệm của kiểm toán nội bộ. Qui chế kiểm toán nội bộ thiết lập vị trí hoạt động của kiểm toán nội bộ trong tổ chức, bao gồm cả chức năng báo cáo, quyền tiếp cận tài liệu, con người và các tài sản của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các phạm vi kiểm toán” (HM Treasury, 2011, p.12).

Thiết lập chức năng kiểm toán nội bộ trước hết là việc hình thành Qui chế kiểm toán nội bộ. Tùy thuộc vào mỗi một tổ chức, Qui chế  kiểm toán nội bộ sẽ là khác nhau nhưng phải bao gồm mục đích, quyền hạn, trách nhiệm của hoạt động kiểm toán nội bộ. Qui chế kiểm toán nội bộ cũng đòi hỏi phải bao gồm được các thông tin về nhiệm vụ công việc giữa chủ nhiệm kiểm toán với các kiểm toán viên nội bộ, phải xác định được những đòi hỏi về tính đảm bảo và chức năng tư vấn của kiểm toán nội bộ cũng như trình độ, kỹ năng kiểm toán. Ngoài ra Qui chế kiểm toán cũng phải quy định về đạo đức kiểm toán và các Chuẩn mực kiểm toán nội bộ cần phải tuân theo.

* Tính độc lập, khách quan của kiểm toán nội bộ: Tính độc lập và khách quan của kiểm toán nội bộ phải được quy định trong điều lệ kiểm toán. Tính độc lập của kiểm toán nội bộ là sự độc lập trong hoạt động kiểm toán, không bị đe dọa đến việc thực hiện trách nhiệm kiểm toán. Trong khi tính khách quan là thái độ không thiên vị, cho phép kiểm toán viên nội bộ đưa ra các ý kiến của mình không bị ảnh hưởng, chi phối của ai.

* Đạo đức kiểm toán: Đạo đức kiểm toán là yếu tố nền tảng khi thiết lập chức năng kiểm toán nội bộ. Đó là những quy tắc liên quan đến hoạt động kiểm toán nội bộ mà thể hiện thái độ cư xử của kiểm toán viên. Kiểm toán viên nội bộ phải hiểu và thực hiện những quy tắc này như là một định hướng đúng đắn cho việc thực hiện công việc của họ.

Các Nguyên tắc đạo đức phải tuân theo:

– Tính trung thực: Kiểm toán viên được đòi hỏi phải đưa ra những ý kiến đáng tin cậy và trung thực.

– Tính khách quan: Kiểm toán viên phải đưa ra những đánh giá độc lập và không bị ảnh hưởng bởi lợi ích của họ và của những người khác khi đưa ra kết luận của mình.

– Tính bảo mật: Kiểm toán viên không được thông báo bất cứ thông tin nào mà không được phép hoặc không được quyền cung cấp.

– Trình độ: Kiểm toán viên phải áp dụng những kiến thức, kỹ năng, và kinh nghiệm cần có để thực hiện công việc của họ

2. Thiết lập cơ cấu kiểm toán nội bộ và trình tự báo cáo kiểm toán

Trình tự báo cáo được thể hiện thông qua cấu trúc của kiểm toán nội bộ. Tùy thuộc vào từng loại cơ cấu tổ chức bộ máy của từng doanh nghiệp mà cấu trúc kiểm toán nội bộ được thiết lập theo dạng tập trung hoặc phân tán. Theo hướng dẫn thực hành kiểm toán nội bộ, chức năng kiểm toán nội bộ có thể xây dựng theo cơ cấu tổ chức như sau:

Biểu đồ 1: Cơ cấu kiểm toán nội bộ tập trung

Cơ cấu kiểm toán nội bộ tập trung

Cơ cấu kiểm toán nội bộ tập trung

Biểu đồ 2: Cấu trúc kiểm toán nội bộ phân tán

Cấu trúc kiểm toán nội bộ phân tán

Cấu trúc kiểm toán nội bộ phân tán

Biểu đồ 3: Cấu trúc kiểm toán nội bộ phân tán (đầy đủ)

Cấu trúc kiểm toán nội bộ phân tán (đầy đủ)

Cấu trúc kiểm toán nội bộ phân tán (đầy đủ)

* Ủy ban kiểm toán: Tồn tại như một đơn vị độc lập trong doanh nghiệp. Báo cáo trực tiếp lên Hội đồng quản trị. Vai trò của Ủy ban kiểm toán nên được xem xét trong tổng thể quy trình quản trị nội bộ của doanh nghiệp. Trách nhiệm của họ là cung cấp cho Hội đồng quản trị một sự đảm bảo độc lập (mức độ tin cậy, khách quan) và đưa ra những lời khuyên (tư vấn) về: quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ, kiểm soát và đánh giá tính hiệu lực, độc lập, khách quan của chức năng kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập và các chức năng khác bao gồm cả những ý kiến liên quan đến quản trị của Hội đồng quản trị nhằm tạo ra những giá trị cho doanh nghiệp cũng như các cổ đông có liên quan.

* Chủ nhiệm kiểm toán: là người đứng đầu cơ quan kiểm toán nội bộ, chịu trách nhiệm đưa ra ý kiến về tính hiệu lực và đầy đủ trong quản trị doanh nghiệp, quản lý, kiểm soát rủi ro. Chủ nhiệm kiểm toán phải phát triển và duy trì một chiến lược như một định hướng cho hoạt động kiểm toán nội bộ; xây dựng Kế hoạch kiểm toán nội bộ cũng như tạo được sự kết nối (báo cáo) với Ủy ban kiểm toán.

* Kiểm toán viên nội bộ: Là các thực thể tạo nên linh hồn của chức năng kiểm toán nội bộ. Hoạt động dưới sự kiểm soát của chủ nhiệm kiểm toán nội bộ. Kiểm toán viên nội bộ phải mang đến cho doanh nghiệp một sự đảm bảo độc lập, khách quan, đồng thời tư vấn cho hoạt động của doanh nghiệp nhằm nâng cao giá trị , cải thiện hoạt động của doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu của họ.

3. Xây dựng Kế hoạch kiểm toán nội bộ dựa trên định hướng rủi ro

“Kiểm toán nội bộ dựa trên định hướng rủi ro kết nối kiểm toán nội bộ với việc quản lý rủi ro của đơn vị. Nó cho phép kiểm toán nội bộ cung cấp sự đảm bảo về tính độc lập cho ban giám đốc rằng quy trình quản lý rủi ro của đơn vị được quản lý một cách hiệu quả nhằm giảm các rủi ro về mức có thể chấp nhận được”.
“Kế hoạch kiểm toán dựa trên định hướng rủi ro là kế hoạch kiểm toán nội bộ dựa trên bước tiếp cận về quản lý rủi ro”.
Liên quan đến quy trình quản lý rủi ro, kiểm toán nội bộ dựa trên định hướng rủi ro bắt đầu với những mục tiêu của đơn vị, sau đó tập trung vào những rủi ro có thể ảnh hưởng tới việc đạt được các mục tiêu đó. Vai trò của kiểm toán viên nội bộ trong quy trình quản lý rủi ro là dựa vào quy trình quản lý rủi ro do bộ phận quản lý thiết lập phải đưa ra những đảm bảo rằng quy trình quản lý rủi ro (xác định rủi ro, đánh giá rủi ro, đối phó và kiểm soát rủi ro) của đơn vị được kiểm soát. Việc dựa trên định hướng rủi ro của đơn vị giúp kiểm toán viên nội bộ phân bổ và sử dụng các nguồn lực (con người, trang thiết bị và các nguồn lực khác) một cách hiệu quả. Chủ nhiệm kiểm toán phải thiết lập kế hoạch kiểm toán nội bộ dựa trên định hướng rủi ro để xác định các công việc ưu tiên trong thực hiện công việc kiểm toán, phù hợp với mục tiêu của tổ chức.
* Vai trò của Kiểm toán nội bộ trong quy trình quản lý rủi ro của đơn vị:
Quản lý rủi ro được định nghĩa: là một quy trình được thiết kế bởi các nhà quản lý, nhằm xác định các vấn đề tiềm tàng có thể gây ảnh hưởng đến đơn vị và quản lý, kiểm soát các vấn đề rủi ro tiềm tàng đó về mức có thể chấp nhận được để đưa ra những đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu của đơn vị’. (COSO, 2004, p.2)
** Quy trình quản lý rủi ro của đơn vị

Quy trình quản lý rủi ro của đơn vị

Quy trình quản lý rủi ro của đơn vị

Đối với các đơn vị, quy trình quản lý rủi ro là khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản, quy trình gồm các bước như xác định rủi ro, đánh giá rủi ro, đối phó và kiểm soát rủi ro. Lợi ích của quy trình quản lý rủi ro gồm:
Cung cấp cho đơn vị một hệ thống các quy tắc để đảm bảo các hoạt động trong tương lai được sắp đặt một cách phù hợp.

– Tăng cường cho việc ra quyết định của nhà quản lý, hoạch định cho các vấn đề không chắc chắn trong tương lai.
– Góp phần tăng cường tính hiệu quả của việc sử dụng và phân bổ các nguồn lực trong doanh nghiệp.
– Giảm thiểu những vấn đề không chắc chắn, không hiệu quả trong doanh nghiệp.
– Bảo vệ và tăng cường tài sản và tên tuổi, uy tín của doanh nghiệp.
– Mở rộng và hỗ trợ kiến thức cho tất cả mọi người trong doanh nghiệp.
– Khuyến khích hiệu quả hoạt động.

Trong đơn vị, mọi người đều phải có trách nhiệm đối với quy trình quản lý rủi ro. Quy trình quản lý rủi ro hiệu quả hơn khi vai trò và trách nhiệm trong quy trình quản lý rủi ro được tách biệt rõ ràng. Trong quy trình này, Ban giám đốc, các nhà quản lý có trách nhiệm trong việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ tốt, xác định và đánh giá các rủi ro mà đơn vị phải đối mặt và đảm bảo rằng các rủi ro đó được kiểm soát.

** Vai trò của kiểm toán nội bộ trong quy trình quản lý rủi ro
Theo chuẩn mực kiểm toán nội bộ số 2120 “hoạt động kiểm toán nội bộ phải đánh giá được tính hiệu quả và góp phần cải thiện quy trình quản lý rủi ro của đơn vị”.
Vai trò của kiểm toán nội bộ được Viện nghiên cứu kiểm toán nội bộ đề cập tới (IIA, 2009), gồm:

– Mang đến sự đảm bảo cho quy trình quản lý rủi ro của đơn vị
– Mang đến sự đảm bảo rằng các rủi ro đã được đánh giá một cách đúng đắn
– Đánh giá quy trình quản lý rủi ro của đơn vị
– Đánh giá việc báo cáo và đánh giá các rủi ro chính
– Kiểm soát việc quản lý các rủi ro chính của đơn vị.

Trong quy trình quản lý rủi ro, kiểm toán nội bộ như là một công cụ quyền năng giúp cải thiện hoạt động của đơn vị, tăng cường kiểm soát, quản lý rủi ro, và thúc đẩy quá trình quản lý của người lãnh đạo (Dana et al, 2008). Kiểm toán nội bộ không chịu trách nhiệm cho việc xác định và liệt kê các rủi ro (Dominic & Nona, 2011), mà cao hơn, vai trò của họ là mang đến một sự kiểm soát độc lập về quy trình quản lý rủi ro và đảm bảo rằng các rủi ro đã được loại bỏ, kiểm soát kịp thời (IIA, 2009). Cũng theo IIA (2009) kiểm toán nội bộ đóng vai trò hỗ trợ ban giám đốc và các nhà quản lý cung cấp sự đảm bảo rằng quy trình quản lý rủi ro hoạt động hiệu quả và các rủi ro chính được kiểm soát tại mức độ có thể chấp nhận được.

+ Sự đảm bảo của kiểm toán nội bộ đạt được trên ba lĩnh vực (IIA, 2009):

– Quy trình quản lý rủi ro
– Quản lý các rủi ro được phân loại là rủi ro chính
– Sự đánh giá một các phù hợp và đáng tin cậy về các rủi ro; báo cáo về các rủi ro cũng như tình trạng kiểm soát.

+ Bên cạnh vai trò đảm bảo, kiểm toán nội bộ còn giữ vai trò tư vấn trong quy trình quản lý rủi ro:

– Đưa ra những cách thức và phương pháp để quản lý, phân tích và kiểm soát rủi ro.
– Dẫn đầu trong việc giới thiệu về quy trình quản lý rủi ro trong doanh nghiệp, thúc đẩy các chuyên gia của họ trong việc quản lý rủi ro, và tăng cường các kiến thức về quản lý rủi ro trong doanh nghiệp.
– Đưa ra các lời khuyên và kiểm soát rủi ro, thúc đẩy sự hiểu biết, quy tắc chung và ngôn ngữ chung trong doanh nghiệp.
– Thực hiện vai trò trung tâm trong việc phối hợp, kiểm soát và báo cáo rủi ro.
– Hỗ trợ các nhà quản lý để tìm ra cách tốt nhất trong việc kiểm soát, loại trừ rủi ro.

Trong quy trình quản lý rủi ro, vai trò của nhà quản lý và kiểm toán nội bộ là rõ ràng, tách bạch. Tuy nhiên có thể thấy không có sự xác định, kiểm soát rủi ro của các nhà quản lý thì kiểm toán nội bộ sẽ phải dành rất nhiều thời gian trong việc tìm hiểu quy trình kinh doanh, cũng như quy trình phát hiện và quản lý rủi ro của đơn vị. Dựa trên quy trình quản lý rủi ro do các nhà quản lý thiết kế, kiểm toán nội bộ có thể tập trung một cách hiệu quả rằng tất cả các rủi ro được xác định và được kiểm soát.
Đối với các tổ chức mà không có quy trình quản lý rủi ro, kiểm toán nội bộ sẽ phải tập trung vào việc thiết lập quy trình, tìm hiểu những định hướng từ ban giám đốc để từ đó giúp cho ban giám đốc phát triển quy trình quản lý rủi ro.

4. Thiết lập các kỹ năng, kiến thức và trình độ nghiệp vụ cho kiểm toán viên nội bộ

4.1 Kiến thức và trình độ
Kiến thức của kiểm toán viên là rất cần thiết cho hoạt động kiểm toán. Kiểm toán viên nội bộ phải có những kiến thức và kỹ năng tốt để thực hiện vai trò, trách nhiệm của họ. Điều đó có nghĩa rằng họ phải có đủ kiến thức trong việc đánh giá quản lý rủi ro của đơn vị nhằm mang đến một sự đảm bảo độc lập cho doanh nghiệp cũng như đưa ra các ý kiến tư vấn. Một khung kiến thức đào tạo phù hợp sẽ giúp ích cho các kiểm toán viên nội bộ nhận rõ được kinh nghiệm và kỹ năng họ đang có, còn cần phải đào tạo thêm. Ba mức độ cần đào tạo là kiểm toán viên nội bộ, trưởng nhóm kiểm toán, trưởng phòng kiểm toán.

4.2 Kỹ năng giao tiếp
Kiểm toán viên cũng cần đào tạo cả kỹ năng giao tiếp khi tham gia kiểm toán trong nhóm của mình. Kỹ năng giao tiếp tốt giúp cho họ trong việc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các nhà quản lý; giúp trao đổi thông tin giữa các kiểm toán viên với nhau cũng như với người phụ trách kiểm toán nội bộ. Kỹ năng giao tiếp cũng giúp ích cho chủ nhiệm kiểm toán trong việc kết nối thông tin với các nhà quản lý, hội đồng quản trị, chủ tịch ủy ban kiểm toán về kế hoạch kiểm toán, các đòi hỏi về nguồn lực kiểm toán, lịch trình kiểm toán.. Trong mối quan hệ với kiểm toán độc lập, kỹ năng giao tiếp cũng giúp ích trong việc hỗ trợ cung cấp và trao đổi thông tin giữa họ với nhau nhằm đạt được hiệu quả công việc.

4.3 Kỹ năng hợp tác, phối hợp trong công việc
Kỹ năng hợp tác, phối hợp giữa các kiểm toán viên nội bộ khi thực hiện nhiệm vụ cũng góp phần giúp cho công việc được phối kết nhịp nhàng, hiệu quả. Trong việc phối kết hợp với bộ phận kiểm toán độc lập thì kỹ năng này giúp giảm thiểu sự chồng chéo trong công việc. Kiểm toán viên độc lập có thể sử dụng kết quả hoặc công việc thực hiện của kiểm toán nội bộ để xác định bản chất, thời gian, nội dung thực hiện công việc kiểm toán của họ, trong khi đó kiểm toán nội bộ có thể hỗ trợ kiểm toán độc lập hiểu được hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, đông thời giúp ích trong việc thu thập các thông tin liên quan trong việc xác định và đánh giá rủi ro trong báo cáo tài chính. Kiểm toán nội bộ cũng có thể sử dụng kết quả của kiểm toán độc lập để mang đến sự đảm bảo liên quan đến các công việc mà họ đang cần phải thu thập trong phạm vi kiểm toán nội bộ. Lưu ý chủ nhiệm kiểm toán phải chịu trách nhiệm giám sát các công việc của kiểm toán độc lập , đánh giá sự phối hợp giữa hai bộ phận kiểm toán này nhằm chắt lọc các thông tin cần thiết cho hoạt động kiểm toán nội bộ.

Như vậy có thể thấy, việc thiết lập chức năng kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp được bắt đầu từ Qui chế kiểm toán nội bộ, cơ cấu tổ chức của kiểm toán nội bộ, kế hoạch kiểm toán (dựa trên định hướng rủi ro) và cuối cùng là thiết lập các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho các kiểm toán viên để họ thực hiện công việc của mình. Kiểm toán nội bộ tại Việt Nam còn yếu và thiếu, chưa đáp ứng được những đòi hỏi của chuẩn mực kiểm toán nội bộ quốc tế, quan trọng hơn các nhà quản lý chưa nhận thức được vai trò cần thiết của kiểm toán nội bộ. Bài viết với những nghiên cứu từ lý thuyết (chuẩn mực) và thực trạng kiểm toán nội bộ mong muốn xây dựng một hệ thống kiểm toán nội bộ hiệu quả hơn trong các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước nhằm đạt được mục tiêu của các nhà quản lý.

Hoàng Thị Khánh Chi
KTNN Chuyên ngành VI

Từ khóa tìm kiếm:

  • các chủ đề tham luận liên quan đến hoạt động kiểm toán nội bộ

Chia sẻ để thành công

ThangLong-TDK-MB

Sứ mệnh của Chúng tôi là cung cấp dịch vụ có chất lượng vượt trội, giá thành hợp lý, đáp ứng tối đa nhu cầu và lợi ích chính đáng của khách hàng. Chúng tôi luôn đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển và cam kết trở thành “Người đồng hành tin cậy”.
Hỗ trợ Online